Vi khuẩn là gì? Top các vi khuẩn gây bệnh cho cơ thể nhiều nhất [2020]

Vi khuẩn được coi là một trong thứ loài đáng sợ nhất trên thế giới. Với kích thước siêu nhỏ chỉ có thể nhìn thấy qua kính hiển vi. Khả năng gây bệnh kinh khủng. Các loại vi khuẩn gây bệnh khiến cho con người ngày và càng biết sợ nhiều hơn tới cái chết.

Sau đây là một trong những các loại vi khuẩn gây bệnh nhiều nhất cho cơ thể mà nhất định bạn phải biết. Cùng tìm hiểu ngay nhé!

Vi khuẩn là gì?

Vi khuẩn đôi khi còn được gọi là vi trùng. Là một nhóm (giới hoặc vực) vi sinh vật nhân sơ đơn bào có kích thước rất nhỏ. Một số thuộc loại ký sinh trùng. Vi khuẩn là một nhóm sinh vật đơn bào, có kích thước nhỏ (kích thước hiển vi). Tthường có cấu trúc tế bào đơn giản không có nhân, bộ khung tế bào (cytoskeleton) và các bào quan như ty thể và lục lạp.

Trên thực tế, vi khuẩn là những đơn bào không có màng nhân, thuộc nhóm Procaryote. Có thể quan sát được bằng kính hiển vi. Nhân tế bào chỉ gồm một chuỗi AND không có thành phần protein không có màng nhân.

Vi khuẩn là nhóm hiện diện đông đảo nhất trong sinh giới. Chúng hiện diện khắp nơi trong đất, nước, chất thải phóng xạ, suối nước nóng, Và ở dạng cộng sinh và ký sinh với các sinh vật khác. Được biết là phát triển mạnh mẽ trong các tàu không gian có người lái.

Hình dạng và kích thước

Vi khuẩn
Vi khuẩn

Hình dạng

Được cấu tạo bởi nhiều hình dạng vô cùng khác nhau. Tuy không thể kể hết tất cả các hình dạng nhưng có thể chia thành một số loại cơ bản:

  • Đa số có hình que, hình cầu, hay hình xoắn. Có thể kể đến các loại như trực khuẩn (bacillus), cầu khuẩn (coccus), và xoắn khuẩn (spirillum).
  • Một nhóm khác nữa là phẩy khuẩn (vibrio) có hình dấu phẩy.
  • Một nhóm nhỏ hơn thậm chí có dạng hình tứ diện.

Hình dạng không còn được coi là một tiêu chuẩn định danh vi khuẩn. Tuy nhiên có rất nhiều chi được đặt tên theo hình dạng (ví dụ như Bacillus, Streptococcus, Staphylococcus). Nó là một điểm quan trọng để nhận dạng các chi này.

Kích thước

Các tế bào vi khuẩn chỉ bằng 1/10 tế bào của sinh vật nhân chuẩn và dài khoảng 0,5–5,0 micromet. Tuy nhiên, một vài loài như

  • Thiomargarita namibiensis và Epulopiscium fishelsoni. Lại có kích chiều dài đến nửa mm và có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
  • E. fishelsoni đạt 0,7 mm.
  • Những vi khuẩn nhỏ nhất là các thành viên thuộc chi Mycoplasma, chúng có kích thước chỉ 0,3 micromet. Nhỏ bằng với virus lớn nhất.
  • Một số vi khuẩn thậm chí có thể nhỏ hơn, nhưng các vi khuẩn siêu nhỏ này chưa được nghiên cứu kỹ.

Có những loại vi khuẩn nào?

Có những loại vi khuẩn nào?
Có những loại vi khuẩn nào?

Có nhiều các loại vi khuẩn khác nhau. Một cách phân loại chúng là theo hình dạng: Hình cầu, hình que, hình xoắn, hình dấu phẩy (phẩy khuẩn), hình sợi….

  • Cầu khuẩn là những vi khuẩn có hình cầu, nhưng cũng có thể là hình bầu dục hoặc ngọn nến. Cầu khuẩn được gọi là cocci, có đường kính trung bình khoảng 1 μm. Cầu khuẩn được chia thành:
  • Song cầu (Diplococci). Là những cầu khuẩn đứng thành từng đôi như phế cầu (Streptococcus pneumoniae), lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae).
  • Liên cầu khuẩn (Streptococci). Là những cầu khuẩn đứng thành chuỗi.
  • Tụ cầu (Staphylococci). Là những cầu khuẩn đứng thành từng đám như chùm nho như tụ cầu vàng.
  • Trực khuẩn. Là tên chung của tất cả vi khuẩn có hình que, kích thước của chúng thường từ 0,5-1,0-4 μm.
  • Xoắn khuẩn. Là tên gọi của những vi khuẩn có hai vòng xoắn trở lên, kích thước thay đổi 0,5-3-5-40 μm. Xoắn khuẩn đa số thuộc loại hoại sinh, một số rất ít có khả năng gây bệnh.

Cấu tạo của vi khuẩn

Cấu tạo vi khuẩn
Cấu tạo vi khuẩn

Tế bào vi khuẩn khác với tế bào thực vật và động vật. Vi khuẩn là prokaryote, có nghĩa là chúng không có nhân.

Một tế bào vi khuẩn bao gồm:

  • Thành tế bào. Lớp ngoài cùng bao bọc, giữ cho chúng có hình dạng nhất định. Thành tế bào có những chức năng sinh lý quan trọng như duy trì hình thái, áp suất thẩm thấu bên trong tế bào. Bảo vệ tế bào trước những tác nhân vật lý hóa học, thực hiện việc tích điện ở bề mặt tế bào. .
  • Vỏ nhầy. Một số có lớp bao bên ngoài thành tế bào được gọi là vỏ nhầy. Đây là lớp bảo vệ tránh bị thực bào bởi bạch cầu. Ngoài ra đây còn là nơi dự trữ chất dinh dưỡng.
  • Màng tế bào chất. Là lớp màng nằm dưới thành tế bào. Còn được gọi với tên màng sinh chất, màng có độ dày 4-5nm. Chiếm 10-15% trọng lượng tế bào.
  • Tế bào chất. Thành phần chính của tế bào, chứa vật liệu di truyền và ribosome
  • Ribosome. Nơi tổng hợp protein tế bào, chủ yếu là ARN và protein
  • Thể nhân. Vi khuẩn chưa có màng nhân, thể nhân  chỉ gồm 1 nhiễm sắc thể hình vòng do một phân tử ADN cấu tạo nên. Chứa các thông tin di truyền thiết yếu.
  • Tiêu mao, nhung mao. Tiêu mao là cơ quan di động, không phải tất cả đều có tiêu mao. Nhung mao là những sợi lông mọc khắp bề mặt của một số loại, giúp chúng dễ dàng bám vào giá thể, tăng diện tích tiếp xúc với thức ăn.

Top 5 vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm cho người

Vi khuẩn dạ dày HP

Virut Hp
Virut Hp

Khuẩn HP dạ dày là gì?

Vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori) là một loại vi khuẩn sinh sống và phát triển trong dạ dày người. Vi khuẩn HP được xem là loại nhiễm khuẩn phổ biến nhất trên thế giới chỉ sau vi khuẩn sâu răng.

Loại nhiễm khuẩn này rất lặng lẽ nên khó phát hiện. Nhưng nó là tác nhân gây ra các cơn đau dạ dày mãn tính như viêm dạ dày mãn hoặc loét dạ dày, thậm chí ung thư dạ dày. Đây là loại vi khuẩn gây ảnh hưởng nhiều nhất đến cách chữa đau dạ dày.

Virut Hp lây qua đường nào?

Tương tự các loại vi sinh vật gây bệnh khác, khuẩn H. pylori hoàn toàn có khả năng lây nhiễm từ người sang người. Vậy bạn có biết Virut HP lây qua đường nào không? Thông thường, chúng có thể lây truyền qua bốn cách sau, bao gồm:

Đường miệng – miệng

Đây là phương thức lây truyền chủ yếu của khuẩn Hp. Chúng có thể xâm nhập vào cơ thể nếu bạn tiếp xúc với nước bọt hoặc dịch bao tử của người đang mắc bệnh. Theo nhiều chuyên gia y khoa, nếu một người trong gia đình bị nhiễm khuẩn Hp, tỷ lệ những người còn lại mắc bệnh rất cao.

Đường phân – miệng

Khuẩn H. pylori rời khỏi cơ thể qua chất thải rắn rồi phân tán mạnh mẽ vào môi trường. Thói quen ăn uống không hợp vệ sinh an toàn thực phẩm có thể dễ dàng dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn Hp.

Đường Lây Nhiễm Của Virut Hp
Đường Lây Nhiễm Của Virut Hp

Đường dạ dày – miệng

Vị trí thường trú của vi khuẩn H. pylori là dạ dày. Do đó, một người đang nhiễm khuẩn Hp nếu bị trào ngược dạ dày hoặc ợ chua. Rất có thể đưa loại khuẩn này lẫn chung với dịch dạ dày đến miệng.

Đường dạ dày – dạ dày

Ở trường hợp này, bạn có nguy cơ nhiễm khuẩn Hp từ những dụng cụ, thiết bị y tế. Chẳng hạn như, sau khi nội soi người bị nhiễm khuẩn Hp. Đầu dò không được khử trùng đúng cách sẽ còn vi khuẩn bám lại. Lúc này, nếu các nhân viên y tế tiếp tục dùng dụng cụ kia để tiến hành chẩn đoán cho người khỏe mạnh, họ sẽ vô tình phát tán vi khuẩn.

Chính vì lý do này, những thiết bị xét nghiệm có thể dùng nhiều lần. Nên được vệ sinh và tiệt trùng đúng quy cách sau mỗi lần sử dụng.

Campylobacter

Campylobacter jejuni là vi khuẩn có hình dạng xoắn ốc, thường có ở thịt gà, bò.

Phần lớn người nhiễm khuẩn này sẽ tiêu chảy, vọp bẻ, đau dạ dày và sốt 2 đến 5 ngày. Nặng hơn, có thể tiêu chảy ra máu kèm buồn nôn, ói. Các triệu chứng này kéo dài khoảng 1 tuần.

Khuẩn Campylobacter rất nguy hiểm đối với trẻ nhỏ, người già và những người bị suy giảm miễn dịch.

Cách phòng tránh lây nhiễm vi khuẩn Campylobacter

  • Rửa tay thường xuyên và cẩn thận, đặc biệt là sau khi cầm vào thịt gia cầm sống
  • Bảo vệ gia đình bạn bằng cách khử trùng bề mặt nhà bếp hay sàn nhà tắm với Vim diệt khuẩn
  • Diệt khuẩn bồn cầu và nhà tắm hữu hiệu vì đây là nơi vi khuẩn thường phát tán và sinh trưởng mạnh

Salmonella

Tương tự như Campylobacter. Bạn có thể cũng từng nghe đến vi khuẩn Salmonella. Vậy Salmonella là gì? Salmonella là tên chung của nhiều loại vi khuẩn, tồn tại ở các loại thịt gia cầm và cả trứng. Giống như nhiễm vi khuẩn Campylobacter, salmonella có thể khiến người bệnh đau bụng, tiêu chảy và nôn mửa.

Salmonella là một nhóm các vi khuẩn thường có ở thịt gia cầm sống, trứng, thịt bò, rau quả, trái cây chưa rửa sạch.

Triệu chứng khi nhiễm bệnh: sốt, tiêu chảy, bụng đau quặn, đau đầu, kéo dài 4 đến 7 ngày.

Phần lớn trường hợp nhiễm khuẩn này sẽ lành bệnh sau khi điều trị. Nhưng có thể nghiêm trọng hơn ở người già, trẻ sơ sinh và người mắc bệnh mãn tính. Nếu không được điều trị đúng cách, Salmonella có thể lan rộng đến các cơ quan trong cơ thể, gây tử vong.

Triệu chứng khi nhiễm bệnh

  • Sốt.
  • Tiêu chảy
  • Bụng đau quặn
  • Đau đầu, kéo dài 4 đến 7 ngày.

Phần lớn trường hợp nhiễm khuẩn này sẽ lành bệnh sau khi điều trị. Nhưng có thể nghiêm trọng hơn ở người già, trẻ sơ sinh và người mắc bệnh mãn tính. Nếu không được điều trị đúng cách, Salmonella có thể lan rộng đến các cơ quan trong cơ thể, gây tử vong.

Khuẩn E.coli

Khuẩn E Coli là một dạng vi khuẩn đường ruột nguy hiểm hơn rất nhiều. So với các loại vi khuẩn thông thường và thường xuất hiện trong ruột của người khỏe mạnh. Khuẩn E Coli thường được tìm thấy trong thịt xay sống. Vi khuẩn này là nguyên nhân của nhiều loại bệnh đường ruột.

Nguyên nhân lây nhiễm khuẩn E Coli ?

Bạn có thể bị lây nhiễm khuẩn E Coli O157 khi tiếp xúc với phân của động vật hay người bị nhiễm bệnh. Khuẩn này có thể di chuyển từ thức ăn của người này sang người khác khi chúng ta chạm vào bề mặt của thức ăn.

Dấu hiệu nhận biết khuẩn E Coli

  • Sốt cao, ho ra máu, nôn mửa
  • Trong một số ít trường hợp, có thể dẫn tới việc bị tổn thương thận

Cách phòng tránh khuẩn E Coli 

  • Tránh việc nhiễm khuẩn từ thịt sống sang đồ ăn đã được nấu chín. Bằng cách lau sạch và khử trùng bề mặt kệ bếp và đồ dùng nhà bếp
  • Khử trùng và lau dọn bề mặt các vật dụng trong gia đình thường xuyên và sử dụng Vim để diệt sạch vi khuẩn gây bệnh

Norovirus

Norovirus được tìm thấy trong thực thẩm hay thức uống nhiễm bẩn. Chúng có thể sống trên các bề mặt và lây lan qua tiếp xúc với người nhiễm.

Triệu chứng nhiễm khuẩn có thể kéo dài trong vài ngày gồm

  • Buồn nôn
  • Co thắt dạ dày
  • Ói, tiêu chảy
  • Đau đầu, sốt và mệt mỏi.

Phần lớn người nhiễm khuẩn sẽ hết bệnh. Tuy nhiên, những người không uống đủ nước để thay thế lượng nước đã mất do ói và tiêu chảy thì cần phải nhập viện điều trị.

Cách phòng tránh:

  • Để phòng tránh các loại trên, cần phải rửa sạch, nấu chín thức ăn.
  • Tránh uống sữa chưa tiệt trùng
  • Chùi rửa dụng cụ nhà bếp sau khi sử dụng, không để thịt lâu hơn 3 đến 5 ngày trong tủ lạnh,
  • Rửa tay sạch bằng xà phòng khi chế biến thức ăn. Tránh uống nước chưa xử lý
  • Phải tránh tiếp xúc với phân mèo khi mang thai, diệt vi trùng trên các bề mặt trong nhà bếp và phòng tắm.